| Thời gian/hoạt động | Tuần 1 Từ 29/09 đến 03/10 | Tuần 2 Từ 06/10 đến 10/10 | Tuần 3 Từ 13/10 đến 17/10 | Tuần 4 Từ 20/10 đến 24/10 | Tuần 5 Từ 27/10 đến 31/10 | Mục tiêu thực hiện |
| Đón trẻ, thể dục sáng | - Thói quen chào ba mẹ, chào cô khi đến lớp và ra về - Trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn (Chỉ số 54) - Trao đổi với phụ huynh về tình hình- đặc điểm sức khoẻ của mỗi trẻ và giờ giấc đón trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh đưa, đón bé tận lớp, trao bé tận tay cho cô giáo. - Trò chuyện với trẻ về một số bảng biểu trong lớp và trong trường mầm non. - Hướng dẫn cháu cẩn thận khi lên, xuống cầu thang, đi theo bước chân hướng dẫn. + Hô hấp 1: Gá gáy..ò..ó..o +Tay: 2 tay đưa ngang trước mặt, đưa lên cao. + Bụng: 2 tay đưa lên cao, cúi gập người xuống, tay chạm mũi bàn chân. + Chân: 1 chân bước lên trước, 2 chân khụy gối về phía trước. + Bật: Bật tách 2 chân- tay dang ngang, khép 2 chân- tay đưa lên cao | |
| Trò chuyện | - Trò chuyện với trẻ về ích lợi của việc tập thể dục. - Trò chuyện về tình huống khi ho, hắt hơi, ngáp biết che miệng - Trò chuyện với trẻ không tự ý lấy thuốc uống khi trong người bị bệnh - Trò chuyện với trẻ xem ai đưa con tới trường - Cho trẻ nêu ý kiến cá nhân về những việc làm phụ giúp ba mẹ trong ngày nghỉ | - Trao đổi với phụ huynh cho trẻ rửa tay trước khi vào lớp - Trò chuyện với trẻ rửa tay bằng xà bông thường xuyên - Trẻ biết nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. Biết kể về người thân trong gia đình - Trò chuyện về một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng theo 2 - 3 dấu hiệu. (Chỉ số 96) - Tiếp tục liên hệ với PH xin hình chụp về gia đình. - Trò chuyện về vị trí của trẻ trong gia đình | - Trò chuyện với trẻ về hai ngày nghỉ cuồi tuần vừa qua: những hoạt động của trẻ, của người thân khi ở nhà - Trò chuyện với trẻ về cách xem giờ trên đồng hồ (Chỉ số 111) - Hướng dẫn trẻ cách quan sát và dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra. (Chỉ số 95): trời nắng , mưa… - Trò chuyện về gia đình của bé - Giáo dục trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn ( Chỉ số 54) | - Trò chuyện với trẻ về hai ngày nghỉ cuồi tuần vừa qua: những hoạt động của trẻ, của người thân khi ở nhà - Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm - Hướng dẫn trẻ cách quan sát và dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra. (Chỉ số 95): trời nắng , mưa… - Giáo dục trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn ( Chỉ số 54) - Bỏ rác đúng nơi quy định. | - Trò chuyện với trẻ về một số ngành nghề mà trẻ biết - Trẻ biết tên, công dụng của các dụng cụ bác sĩ - Trẻ biết thể hiện cảm xúc khi giao tiếp. Nhân ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi (Chỉ số 61) Trò chuyện với trẻ về cách giao tiếp ứng xừ với mọi người xung quanh - Trò chuyện về ngày nghỉ cuối tuần | |
| Hoạt động học | T2 | Truyện “Ba cô gái (tiết 2) Gấp cái bóp | CHƯƠNG TRÌNH LỄ HỘI TRUNG THU | Vẽ người thân trong gia đình Nhận biết chữ a,ă,â (tiết 2) | Sắp xếp theo qui tắc 2 nhóm đối tượng KNS: Nhận biết đồ dùng nguy hiểm trong gia đình | Truyện "Gấu con bị đau răng" Trẻ biết biểu lộ cảm xúc của bản thân | |
| T3 | Tách gộp trong phạm vi 6 (tiết 1) Nặn cái giỏ | Cắt theo hình vẽ Tách gộp trong phạm vi 6 (tiết 2) | Truyện " Hai anh em" (tiết 1) Tái chế giấy | Làm quen chữ cái e - ê Nhận biết mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 6. | Thêm bớt, chia nhóm đồ vật có 6 đối tượng làm 2 phần Bật xa 50 cm |
| T4 | VĐTN: "Múa cho mẹ xem" Nhảy lò cò 5 bước | Vận động theo nhạc "Cả nhà thương nhau" Ném xa bằng 1 tay | Dạy hát: "Ba ngọn nến lung linh" Ném xa bằng 1 tay | Dạy hát: NHỮNG EM BÉ NGOAN Đi bước dồn trước (dồn ngang) trên ghế thể dục | Nặn đồ dùng đồ chơi bé thích Tập tô chữ cái đã học |
| T5 | Đi trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m) Dạy hát “ Cho tôi đi làm mưa với” | Đi trên ghế đầu đội túi cát Dạy trẻ biết “chờ đến lượt” | Bò bằng bàn chân, cẳng tay theo đường zíc – zắc. (tiết 1) VĐTN bài "Ba ngọn nến lung linh" | Bò dích dắc bằng bàn tay, bàn chân qua 5 điểm (tiết 2) Vỗ tay theo nhịp bài " Những em bé ngoan" | Ném xa bằng 1 tay Dạy hát “ Cho tôi đi làm mưa với” ( Tiết 2) |
| T6 | Làm quen chữ e-ê (tiết 1) Dạy trẻ biết cách cùng chơi với bạn | Làm quen chữ e-ê (tiết 2) KNS: Gia đình bé | Xác định bên phải, bên trái so với vật khác Kề truyện sáng tạo "Hai anh em" | Cắt dán nan giấy Truyện "Chú dê đen" | Dạy hát "Bé khỏe bé ngoan" Thêm, bớt, chia nhóm đồ vật có 6 đối tượng làm 2 phần |
| Hoạt động ngoài trời | T2 | - Quan sát: cây tùng - TCDG: Kéo co - Chơi tự do với cát, nước: đong nước, xúc cát, kéo xe, vẽ phấn trên nền xi măng | TCDG : Củng cố luật chơi Lộn cầu vồng. - Quan sát hồ cá - Chơi tự do với cát, nước | - Quan sát cây xanh - TCDG: Chim đổi lồng - TCVĐ: Thi đi nhanh | + Quan sát:Quan sát xe hốt rác + Chơi tự do:Tung bóng, Bước qua chướng ngại vật, Chơi đánh gôn | + TCDG: “ chìm, nổi” - Luật chơi : Bạn nào làm “ cái” khi rượt bạn bạn đã nói “ chìm” thì không được đụng bạn . - Bạn bị rượt khi cái chạy lại gần đụng mình thì phải kêu chìm . + TCVĐ: Mèo và chim sẻ - Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay nhanh về tổ. Mèo chỉ được bắt chim sẻ ở ngoài vòng tròn | |
| T3 | - Quan sát: Các bạn đang chơi ngòai sân - TCDG: Kéo co - TCVĐ: Mưa to, mưa nhỏ | - TCDG: Kéo co - TCVĐ : thi kéo bao cát tiếp sức - Chơi tự do: Tung bóng | - Quan sát: vườn cây - TCDG: Rồng rắn - Chơi tự do với cát, nước | - TCDG : Ôn luật chơi trò chơi đua ngựa - TCVĐ : ôn luật chơi trò chơi mèo và chim sẻ | - Quan sát thời tiết hôm nay - TCVĐ: củng cố kỹ năng chơi trò chơi chìm nổi - TCDG: Oẳn tù tì |
| T4 | - Quan sát các bạn chơi ngoài sân trường - TCVĐ: Củng cố luật chơi rồng rắn - Chơi tự do: Tung bóng | - Quan sát: Sân trường - TCVĐ: Thi đi nhanh - Chơi tự do : quét lá , lau lá , tưới cây. | - TCVĐ: Báng xe quay - TCDG: Oẳn tù tì - Chơi tự do: với cát, nước, rèn thói quen sắp xếp đồ chơi nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp và đúng nơi quy định | - TCVĐ : củng cố kỹ năng chơi mưa to mưa nhỏ. - Chơi tự do, chăm sóc vườn rau cải. | - Quan sát vườn rau cải sau cơn mưa ngày hôm qua : đất , lá cải, một số hiển tượng mới . - TCDG: Chìm nổi - TCVĐ: Chuyền bóng bằng 2 chân |
| T5 | - Quan sát: Cây bàng - TCDG: Oẳn tù tì - Chơi tự do: Tưới cây, lau lá | - Quan sát: cây tùng - TCDG: Oẳn tù tì - Tổ chức cho trẻ chơi tự do với cát , nước : đong nước , xúc cát ,kéo xe , vẽ phấn trên nền xi măng | - Quan sát: cây tùng - TCDG: Oẳn tù tì - Tổ chức cho trẻ chơi tự do với cát , nước : đong nước , xúc cát ,kéo xe , vẽ phấn trên nền xi măng | + Quan sát: Quan sát xe hốt rác + Chơi tự do:Tung bóng, Bước qua chướng ngại vật , Chơi đánh gôn | Dạo chơi , quan sát con ốc sên : cấu tạo, cách di chuyển - TCVĐ : Củng cố kỹ năng chơi trò chơi chìm nổi -Trẻ chơi tự do với cát |
| T6 | - TCVĐ: Bánh xe quay - TCDG: Rồng rắn lên mây - Chơi tự do: Kéo bao cát | - Quan sát nhà cao tầng - TCVĐ : Củng cố luật chơi : Chơi thi đi nhanh, cáo ơi ngủ à | - TCDG : nu na nu nống - TCVĐ: củng cố kỹ năng chơi trò chơi bánh xe quay - Chơi tự do: tung bóng | - TCDG : nu na nu nống - TCVĐ: củng cố kỹ năng chơi trò chơi bánh xe quay - Chơi tự do: tung bóng | - Quan sát hồ cá - TCVĐ: Chìm nổi - TCDG: Úp lá khoai |
| Hoạt động chơi góc | Chơi theo kế hoạch - Góc học tập : phân loại đồ dùng đồ chơi theo 2, 3 dấu hiệu - Góc xây dựng : + Hình dung tương đối rõ ràng trước khi chơi : tên gọi, cấu trúc công trình đơn giản. + Sử dụng nhiều vật liệu khác nhau để xây dựng mô hình. + Xây dựng mô hình có không gian rỗng để chứa đựng chi tiết bên trong. + Thực hiện vai chơi theo đúng sự phân công của nhóm. + Biết dọn dẹp theo hiệu lệnh - Góc phân vai: + Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề gia đình, trường học + Rủ các bạn trong nhóm bạn bé thích. + Rủ những bạn có cùng sở thích tham gia trò chơi - Góc tạo hình : luyện tập , củng cố kỹ năng gấp theo đường thẳng , vuốt tạo nếp: gấp cái bóp + Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình. Góc sinh nhật : Trẻ biết thể hiện sự quan tâm, chia sẻ của mình với bạn qua hành động thực tế + Làm hoa, quà trang trí góc sinh nhật cho các bạn có ngày sinh trong tuần thứ 2 của tháng 10. - Góc âm nhạc : ôn luyện kỹ năng vận động bài : múa cho mẹ xem, và một số bài hát theo chủ đề . - Góc Toán : kỹ năng chơi sắp xếp theo qui luật - Góc LQCV : củng cố kỹ năng tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình. | Chơi theo kế hoạch - Góc học tập : phân loại đồ dùng đồ chơi theo 2, 3 dấu hiệu - Góc xây dựng : + Hình dung tương đối rõ ràng trước khi chơi : tên gọi, cấu trúc công trình đơn giản. + Sử dụng nhiều vật liệu khác nhau để xây dựng mô hình. + Xây dựng mô hình có không gian rỗng để chứa đựng chi tiết bên trong. + Thực hiện vai chơi theo đúng sự phân công của nhóm. + Biết dọn dẹp theo hiệu lệnh - Góc Toán : kỹ năng chơi sắp xếp theo qui luật - Góc LQCV : củng cố kỹ năng tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình. - Góc gia đình : củng cố kỹ năng chơi : + Thực hiện những hành động phù hợp với vai chơi đã nhận + Trẻ biết thể hiện hành động vai và biết sử dụng VTT phù hợp với tình huống chơi - Rủ nhau chơi, thỏa thuận về trò chơi và chuẩn bị đồ chơi, nơi chơi….cho trò chơi chung + Trẻ biết rủ bạn cùng chơi + Trước khi chơi, trẻ tự thỏa thuận vai chơi, nội dung chơi cùng chuẩn bị đồ chơi, sắp xếp nơi chơi - Góc tạo hình : luyện tập , củng cố kỹ năng gấp theo đường thẳng , vuốt tạo nếp : gấp cái bóp + Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình. - Góc sinh nhật : Trẻ biết thể hiện sự quan tâm, chia sẻ của mình với bạn qua hành động thực tế : + Làm hoa, quà trang trí góc sinh nhật cho các bạn có ngày sinh trong tuần thứ 2 của tháng 10. - Góc thư viện : + Kể chuyện sáng tạo với tranh, nhân vật rời + Rủ nhau chơi, thỏa thuận về trò chơi và chuẩn bị đồ chơi, nơi chơi….cho trò chơi chung - Góc âm nhạc : củng cố một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) | Chơi theo kế hoạch -Góc tạo hình : luyện tập kỹ năng gấp ,miết giấy : gấp quạt. - Góc học tập : củng cố kỹ năng chơi + Sắp xếp theo qui luật + Tìm về đúng nhà - Góc phân vai : + Tự chơi nhưng có sự gợi ý, hỗ trợ của GV. + Trẻ biết sắp xếp đồ chơi nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp và đúng nơi quy định + Thích tham gia trò chơi + Hứng thú khi tham gia trò chơi, chơi 1 cách tích cực - Góc LQCV : Tìm từ tương ứng qua thẻ hình có từ. - Góc LQVT : Ôn kỹ năng đo , đọc kết quả đo ,so sánh kết quả khi đo1 vật bằng nhiều đơn vị đo cho một số trẻ còn yếu Góc xây dựng : củng cố kỹ năng chơi : + Rủ nhau chơi, thỏa thuận về trò chơi và chuẩn bị đồ chơi, nơi chơi….cho trò chơi chung. + Trẻ biết rủ bạn cùng chơi + Trước khi chơi, trẻ tự thỏa thuận vai chơi, nội dung chơi cùng chuẩn bị đồ chơi, sắp xếp nơi chơi + Chấp nhận bạn chơi chung và chơi cùng bạn. + Trẻ tự thu dọn đồ chơi sau khi chơi + Có sự hỗ trợ nhau khi kết thúc giờ chơi: cùng thu dọn đồ chơi + Nhắc nhở bạn thu dọn đồ chơi. + Các thành viên trong nhóm chơi có sự phối hợp, liên kết . - Góc văn học : Luyện tập cho trẻ khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…). - Góc âm nhạc : Trẻ thực hiện được một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) qua các bài hát theo chủ đề . - Góc tạo hình : thực hiện bài tập tạo hình vui . - Góc học tập : luyện tập kỹ năng chơi : + Tìm bộ phận còn thiếu cho đồ dùng trong gia đình. + Phân loại đồ dùng trong gia đình. + Đô mi nô đồ dùng gia đình | Chơi theo kế hoạch + Góc xây dựng: Sáng tạo trong phối hợp các thao tác xếp chồng và đặt cạnh để tạo ra mô hình xây dựng hình khối đặc. - Sắp xếp các chi tiết công trinh xây dựng cách hài hoà, cân đối. - Mô hình là công trình với nhiều hạng mục liên quan với nhau.. - Quan hệ với trẻ bình đẳng hợp tác có thái độ thân mật hòa nhã với bạn khi chơi . - Biết chơi cùng nhau, không tranh giành đồ chơi + Góc Văn học:Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, + Góc âm nhạc: Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ... (CS100) - Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với nhịp điệu bài hát, vỗ tay theo các loại tiết tấu, - Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu chậm - Góc LQCV : Tìm từ tương ứng qua thẻ hình có từ. - Góc LQVT : Ôn kỹ năng đo , đọc kết quả đo ,so sánh kết quả khi đo1 vật bằng nhiều đơn vị đo cho một số trẻ còn yếu | Chơi theo kế hoạch - Góc xây dựng: + Trẻ thay đổi vai chơi khi thấy không phù hợp. + Biết thể hiện hành động vai nhưng chưa có sự sáng tạo. + Biết lắng nghe ý kiến của bạn. + Có sự hỗ trợ nhau khi kết thúc giờ chơi: cùng thu dọn đồ chơi + Trẻ chơi với các bạn trong nhóm chơi quen thuộc - Góc phân vai: + Thực hiện hành động phù hợp với trò chơi. + Qui định cách chơi và trình tự hành động. + Rủ những bạn có cùng sở thích tham gia trò chơi - Góc âm nhạc: +Trẻ hát múa các bài hát theo chủ đề + Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ... (CS100) + Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với nhịp điệu bài hát, vỗ tay theo các loại tiết tấu, + Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu chậm - Góc tạo hình: sử dụng các kỹ năng vẽ để tạo một số bảng hướng dẫn trong lớp. - Góc học tập: lập bảng thời tiết trong ngày , trang phục phù hợp với thơi tiết | |
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | - Rèn luyện các thói quen tốt trong giờ ăn : biết mời cô, mời bạn, mời khách. - Biết dẹp tô, muỗng đúng nơi qui định. Biết sắp xếp bàn ăn theo nhóm - Biết thực hành vệ sinh cá nhân: tự rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và tay bẩn - Trẻ thực hiện thao tác rửa tay, lau mặt. Cô theo dõi nhắc nhở trẻ. - Trẻ biết giữ trật tự trong giờ ngủ - Trẻ biết lấy đồ ăn vừa đủ ăn. | - Rèn luyện các thói quen tốt trong giờ ăn: biết mời cô, mời bạn, mời khách. - Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn. - Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường - Nhắc trẻ biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì - Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch - Nhắc nhở trẻ không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn. - Biết lấy tay che miệng khi ho, không làm đổ thức ăn ra bàn. - Biết sắp xếp tô, muỗng đúng nơi quy định. - Biết tự giác mời cơm khi có khách đến bàn ăn. - Biết giúp cô xếp nệm, gối sau khi ngủ dậy. | - Biết sử dụng đúng đồ dùng cá nhân - Trẻ biết cất tô chén gọn gàng, đúng nơi quy định - Trẻ ăn không nói chuyện. - Giáo dục trẻ cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,.... nguy hiểm tính mạng - Biết xếp bàn ghế - Biết xếp hàng lấy thức ăn, không chen lấn - Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch | - Biết sử dụng đúng đồ dùng cá nhân - Trẻ biết cất tô chén gọn gàng, đúng nơi quy định - Trẻ ăn không nói chuyện. - Giáo dục trẻ cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,.... nguy hiểm tính mạng - Biết xếp bàn ghế - Biết xếp hàng lấy thức ăn, không chen lấn - Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch | - Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn - Trẻ thực hiện thao tác rửa tay, lau mặt. Cô theo dõi nhắc nhở trẻ. - Trẻ sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo. - Trẻ biết tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo… | |
| Hoạt động chiều | T2 | - Củng cố nhận biết biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng bệnh. - Thơ: Thỏ Bông bị ốm | - Trò chuyện củng cố cho trẻ một số nhận thức : + Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân (CS27): Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình. + Nói được điều bé thích, không thích., những việc bé làm được và việc gì bé không làm được. + Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng). | - Đồng dao: Kéo cưa lừa xẻ. - Trẻ tập đếm vẹt đến 20 | - Vè môi trường . - Động viên , gợi ý để trẻ biết nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình. (CS103) | - Làm quen truyện: Gấu con bị đau răng | CS5 |
| T3 | - Trẻ nghe hiểu nội dung thơ dành cho lứa tuổi của trẻ: bài thơ Làm anh (Chỉ số 64) | - Trò chuyện giúp trẻ hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm : đồ gốm, sứ; bộ dao - nĩa; khay; trông xinh hơn, đáng yêu hơn; hợp với bạn đó, trông thật duyên dáng... | - Trẻ nghe hiểu nội dung thơ, truyện dành cho lứa tuổi của trẻ: Làm quen truyện “Hai anh em” | - Trẻ nghe hiểu nội dung thơ, truyện dành cho lứa tuổi của trẻ: Đọc thơ: Cô giáo của em | - Trẻ biết tự thay quần áo (CS5) |
| T4 | - Dân ca: Lý con sáo gò công - Đồng dao: dung dăng dung dẻ | - Nghe hiểu nội dung đồng dao, ca dao : Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra | - Hướng dẫn trẻ gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự (Chỉ số 109) | - Hướng dẫn trẻ gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự (Chỉ số 109) | - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường |
| T5 | - Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc: dân ca Lý con sáo gò công - Đồng dao: dung dăng dung dẻ - Chơi trò chơi đố vui | - Hướng dẫn trẻ cách gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự (Chỉ số 109) | - Giáo dục trẻ biết chia sẻ với mọi người xung quanh (Chỉ số 37) | - Cho trẻ tiếp tục khảm tranh về môi trường | - Nghe hiểu nội dung đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ: Rềnh rềnh ràng ràng |
| T6 | - Trò chuyện với trẻ về cách để giải quyết mâu thuẫn với bạn trong lớp (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn) | - Đếm vẹt đến số 20 - Nghe bài “Bố là tất cả”. - Cho trẻ ôn lại các bài hát đã học. - Cho trẻ đọc môi trường chữ trong lớp, các bài đồng dao dán quanh lớp… | - Nghe truyện : Cô bé quàng khăn đỏ | Thông qua trò chuyện , giáo dục trẻ : - Chủ động và độc lập trong một số hoạt động. - Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến (CS 34) - Cố gắng thực hiện công việc đến cùng (CS31) - Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc | - Không thay quần áo trước mặt người khác giới - Trao thưởng hoa bé ngoan cuối tuần |